Câu điều kiện (conditional sentences)

Câu điều kiện gồmhai mệnh đề:

  • Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện
  • Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính.

ex: If it doesn’trains – I will go to school.

Phân loại:

cau-dieu-kien-728x364

1. Câu điều kiện loại 1

Khái niệm về câu điều kiện loại 1

  • Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại.
  • Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc – Công thức câu điều kiện loại 1

If + S + V (s/es), S + will + V (nguyên thể)

ex: If you come into my garden, my dog will bite you. (Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)

If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng, tôi sẽ đi câu cá.)

2.Câu điều kiện loại 2

Khái niệm về câu điều kiện loại 2:

  • Câu điều kiện loại II còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.
  • Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2

If + S + V (quá khứ), S + would + V (nguyên thể)

Chú ý:Riêng động từ “to be” ở mênh đề điều kiện(if)thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.

ex: If I were him, I would be very happy. (Nếu tôi là anh ấy, tôi sẽ rất hạnh phúc.) <= tôi không thể là anh ấyđược

If I had a million USD, I would buy that bag. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc túiđó.) <= hiện tại tôi không có đô la

3. Câu điều kiện loại III

Khái niệm về câu điều kiện loại 3:

  • Câu điều kiện loại 3là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.
  • Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3

If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + have + P.P

– Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional). Ví dụ

ex: If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)

BỔ SUNG THÊM:

1. Câu Điều Kiện Diễn Tả Thói Quen Hoặc Một Sự Thật Hiển Nhiên

Câu điều kiện này diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc diễn tả một sự thật hiễn nhiên, một kết quả tất yếu xảy ra.

Cấu trúc:If + S + V (hiện tại), S + V (hiện tại)

  • Tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì hiện tại đơn.
  • Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often, usually, or always. Ví dụ:
    • I often drink milk if I do not sleep at night. (Tôi thường uống sữa nếu như tôi thức trắng đêm.)
    • I usually walk to school if I have enough time. (Tôi thường đi bộ đến trường nếu tôi có thời gian.)
    • If you heat ice, it turns to water. (Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ chảy ra.)
    • If we are cold, we shiver. (Nếu bị lạnh, chúng ta sẽ run lên.)

2. Câu điều kiện Hỗn hợp:

a.Câu điều kiện hỗn hợp loại 1

– Câu điều kiện kết hợp của câu điều kiện loại 3 và câu điều kiện loại 2.
– Diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.

Cấu trúc: 
If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)

Ví dụ:

If he had worked harder at school, he would be a student now.

(Nếu anh ra học hành chăm chỉ hơn, thì giời đây anh ta đã là một sinh viên rồi.)

If I had taken his advice, I would be rich now.

(Nếu tôi làm theo lời khuyên của anh ấy thì giờ đây tôi đã giàu rồi)

b. Câu điều kiện hỗn hợp loại 2

– Câu điều kiện kết hợp củacâu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3

– Diễn tả giả thiết trái ngược với thực tại, còn kết quả thì trái ngược với quá khứ.

Cấu trúc:

If + S + V (quá khứ) , S + would + have + P.P

Ví dụ:

If I were you, I would have learned English earlier.

(Nếu tôi là bạn thì tôi đã học Tiếng Anhsớm hơn.)

If he didn’t love her, he wouldn’t have married her.

(Nếu anh ấy không yêu chị ấy thì anh ấy đã không lấy cô ấy làm vợ.)

3. Câu điều kiện ở dạng đảo.

Trong tiếng Anh câu điều kiện loại loại 2 và 3thường được dùng ở dạng đảo.

Đo ngca câuđiu kin

Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + V(nguyên thể), S + Will +V(Nguyên thể)

  • If he has free time, he’ll play tennis. => Should he have free time, he’ll play tennis

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + V, S + Would + V(Nguyen thể)

  • If I learnt Russian, I would read a Russian book. => Were I to learn Russian, I would read a Russian book
Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved
  • If he had trained hard, he would have won the match. => Had he trained hard, he would have won the match.

If not = Unless.

– Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện – lúc đó Unless = If not.

  • Unless we start at once, we will be late =If we don’t start at once we will be late.
  • Unless you study hard, you won’t pass the exams =If you don’t study hard, you won’t pass the exams.

Add Comment