Cách tính mệnh theo năm sinh can chi, ngũ hành chuẩn xác nhất

Nếu bạn đang tìm hiểu về tính mệnh theo năm sinh, cách chính xác nhất là dựa vào can chi ngũ hành để xem bản thân thuộc cung mạng nào. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cách tính mệnh theo năm sinh, can chi, ngũ hành chuẩn xác nhất.

Mời các bạn theo dõi nội dung bài viết theo các mục sau:

 

1. Can chi là gì?

 

Can chi được xem là một hệ thống đánh số có chu kỳ được sử dụng tại các Quốc gia phương Đông, trong đó có Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản (vẫn còn một số quốc gia khác). Ca chi sẽ sử dụng hệ thống tổ hợp chu kỳ sáu mươi, có nghĩa là bội số chung nhỏ nhất của 10 và 12 can chi để xác định từng tên gọi thời gian nhất định (ứng theo ngày, giờ, năm, tháng).

cach-tinh-menh-theo-nam-sinh

Can chi sẽ có sự kết hợp của 2 yếu tố bao gồm: Thiên can và địa can để có được tuổi âm lịch.

 

Trong đó, thiên can bao gồm 10 tổ hợp: Canh, Tân, Nhâm, Quý, Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ. Địa chi bao gồm 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

 

Để tính được can chi, người ta phải dựa theo số tuổi của năm sinh. Can chi là điều rất quan trọng trong trong phong thủy, người ta thường dùng nó để tính các quy luật khi xây dựng nhà cửa, xem hướng, dựng vợ gả chồng, sinh con tuổi nào và chọn bạn để hợp tác làm ăn gặp may mắn hơn.

 

Chỉ cần biết ngày tháng năm sinh là có thể tính được can chi.

 

2. Quan niệm sinh mệnh của con người

 

Trong quan niệm phong thủy, một người sinh ra đã gắn liền với mệnh (mạng). Có thể hiểu giống như một cái khuôn, trong các giai đoạn sống những hoạt động trong đời đều có liên quan đến vận mệnh, suy hay vượng đều có số cả.

 

Đối với việc sinh con đẻ cái, cha mẹ sinh con xong sẽ tạo cho con một lớp vỏ sẵn để sẵn sàng chứa đựng những nhận thức và sinh lực gắn với vận mệnh của mình. Trải qua quá trình trưởng thành, học tập và phát triển, con người sẽ sống với tính năng và ý thức của mình, từ đó vận dụng nó vào cuộc sống.

cach-tinh-cung-menh-theo-bat-quai

Cái khuôn sinh mệnh được tạo ra theo quy luật của tạo hóa sẽ đòi hỏi con người tìm hiểu sâu xa hơn. Trong đó hàm chứa những quy luật có tính bất di bất dịch, chính vì thế khi đạt được đến một mức độ nào đó con người chỉ dừng lại ở mức sinh mệnh của mình, không thể tiến xa hơn được. Đó là lý do ông bà ta có câu “chữa được bệnh nhưng không tránh được mệnh”.

3. Cách tính mệnh theo năm sinh

 

phuong-phap-tinh-menh-nam-sinh

Để tính được mệnh theo năm sinh, bạn có thể dựa vào các yếu tố dưới đây

Hành can: Sử dụng số cuối của năm sinh âm lịch để đối chiếu với các số tương ứng của thiên can đã được quy định theo năm.

 

Canh: 0

Tân: 1

Nhâm: 2

Quý: 3

Giáp: 4

Ất: 5

Bính: 6

Đinh: 7

Mậu: 8

Kỷ: 9

 

Hàng Chi : Sử dụng hai số cuối của năm sinh để chia cho số 12, số dư sẽ tương ứng là chi của năm ấy theo thứ tự các hành chi:

 

Tí: 0

Sửu: 1

Dần: 2

Mão: 3

Thìn: 4

Tỵ: 5

Ngọ: 6

Mùi: 7

Thân: 8

Dậu: 9

Tuấn: 10

Hợi: 11

Sau khi đã tính xong được cả 2 vế, bạn sẽ lấy Can và chi của năm sinh âm. Can + Chi = Mệnh

 

Ví dụ: Người sinh năm 2016, Bính Thân sẽ tính được mệnh như sau: Bính + Thân = 2+1=3 => Mệnh hỏa

 

Để hiểu rõ hơn về mệnh ứng với tuổi, bạn có thể theo dõi thống kê mệnh tuổi dưới đây:

 

1948, 1949, 2008, 2009: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

1950, 1951, 2010, 2011: Tùng bách mộc (Cây tùng bách)

1952, 1953, 2012, 2013: Trường lưu thủy (Giòng nước lớn)

1954, 1955, 2014, 2015: Sa trung kim (Vàng trong cát)

1956, 1957, 2016, 2017: Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi)

1958, 1959, 2018, 2019: Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng)

1960, 1961, 2020, 2021: Bích thượng thổ (Đất trên vách)

1962, 1963, 2022, 2023: Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim)

1964, 1965, 2024, 2025: Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn)

1966, 1967, 2026, 2027: Thiên hà thủy (Nước trên trời)

1968, 1969, 2028, 2029: Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn)

1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến kim (Vàng trang sức)

1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố mộc (Gỗ cây dâu)

1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn)

1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát)

1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời)

1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu)

1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải thủy (Nước đại dương)

1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung kim (Vàng dưới biển)

1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung hỏa (Lửa trong lò)

1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn)

1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng thổ (Đất giữa đường)

1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm)

1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi)

1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ thủy (Nước dưới khe)

1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu thổ (Đất trên thành)

2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn)

2002, 2003, 2062, 2063, 1942, 1943: Dương liễu mộc (Cây dương liễu)

2004, 2005, 2064, 2065, 1944, 1945: Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối)

2006, 2007, 2066, 2067, 1946, 1947: Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà )

 

Thông qua bài viết, bạn đọc có thể hiểu rõ hơn về cách tính mệnh theo năm sinh can chi, ngũ hành. Từ đó ứng với sinh mệnh để chọn cho mình những quan niệm về phong thủy hợp tuổi, hợp mệnh nhất, nhằm mang đến bình an và hạnh phúc trong cuộc sống.

Nếu còn băn khoăn cách tính, mời các bạn theo dõi video sau: